Huy động vốn

06/09/2016 08:40 Số lượt xem: 405

1. Phạm vi áp dụng

1. Hoạt động huy động vốn của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh (viết tắt là Quỹ) là hoạt động thông qua việc nhận tiền gửi dưới hình thức hợp đồng huy động vốn, nhận tiền vay và tiền đầu tư trái phiếu của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bằng tiền đồng Việt Nam, nhằm mục đích tạo nguồn vốn để đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp vào các dự án, phương án thuộc đối tượng quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.

2. Việc huy động vốn thực hiện theo nguyên tắc phải hoàn trả đầy đủ, có lãi suất và sử dụng vốn huy động có hiệu quả kinh tế - xã hội.

3. Quỹ được huy động vốn trung hạn và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Quỹ không huy động nguồn vốn ngắn hạn.

4. Tiền gửi đảm bảo vốn tự có tham gia dự án, tiền gửi vốn bảo hành công trình và nguồn vốn tạm ứng Ngân sách Nhà nước không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.

5. Trường hợp huy động vốn cho ngân sách tỉnh được thực hiện theo quy định của Chính phủ, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Nguyên tắc huy động vốn

1. Huy động vốn phải theo kế hoạch được duyệt.

2. Vốn huy động thực hiện đầu tư vào các dự án, phương án đúng đối tượng, có hiệu quả kinh tế - xã hội và đảm bảo khả năng thu hồi vốn đầu tư.

3. Việc sử dụng vốn huy động phải đúng mục đích.

3. Đối tượng huy động vốn

Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có nhu cầu gửi tiền thông qua hình thức hợp đồng huy động vốn; cho vay hoặc mua trái phiếu Quỹ.

4. Điều kiện huy động vốn

1. Điều kiện giao dịch đối với tổ chức trong nước phải đảm bảo năng lực pháp luật dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.

2. Điều kiện giao dịch đối với cá nhân:

a) Cá nhân là người cư trú là các cá nhân phải từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật dân sự.

b) Cá nhân là người không cư trú là các cá nhân phải từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự, đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và ở nước ngoài.

3. Trường hợp huy động vốn của các tổ chức nước ngoài phải thực hiện theo quy định của pháp luật về vay nợ nước ngoài.

5. Hình thức huy động vốn

1. Quỹ được phép thực hiện huy động vốn trên thị trường thông qua các hình thức sau:

a) Hợp đồng huy động vốn;

b) Hợp đồng vay vốn;

c) Phát hành trái phiếu Quỹ theo đúng quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ tài chính về phát hành trái phiếu.

2. Vốn huy động có thể bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

6.  Mức vốn huy động

1. Đối với các tổ chức trong và ngoài nước mức vốn huy động tối thiểu là 100.000.000 đồng.

2. Đối với các cá nhân trong và ngoài nước mức vốn huy động tối thiểu là 10.000.000 đồng.

3. Đối với trái phiếu Quỹ không giới hạn mức huy động.

4. Tổng các nguồn vốn huy động tại từng thời điểm không được vượt quá 6 (sáu) lần vốn chủ sở hữu của Quỹ tại cùng thời điểm.

7. Thời gian huy động

1. Đối với hợp đồng huy động vốn từ các tổ chức trong nước, các cá nhân trong và ngoài nước thì thời gian huy động tối thiểu là 12 tháng, thời gian huy động tối đa không hạn chế. Trong trường hợp có những lý do khách quan và hợp lý, khách hàng có thể rút vốn trước hạn nhưng phải có văn bản đề nghị gửi Quỹ trước 15 ngày, nếu cân đối được nguồn vốn Quỹ có thể giải quyết cho rút vốn trước hạn, lãi suất rút vốn trước hạn được quy định cụ thể trong hợp đồng huy động vốn.

2. Đối với hợp đồng huy động vốn từ các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước, thời gian huy động tối thiểu là 12 tháng, thời gian huy động tối đa không hạn chế hoặc theo thời gian đầu tư của từng dự án cụ thể. Trong trường hợp vì những lý do khách quan và hợp lý, Quỹ có thể thỏa thuận để hoàn trả vốn trước hạn thông qua phụ lục hợp đồng trên cơ sở đảm bảo quyền lợi và sự thống nhất giữa Quỹ và khách hàng.

3. Đối với hợp đồng huy động vốn tùy theo điều kiện thực tế Quỹ và các tổ chức, cá nhân có thể thoả thuận điều chỉnh lại thời gian trả nợ theo hợp đồng vay vốn bằng phụ lục hợp đồng.

4. Đối với trái phiếu Quỹ thì thời gian huy động là thời gian phát hành trái phiếu trong phương án phát hành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Trường hợp huy động vốn của các tổ chức nước ngoài phải theo quy định của pháp luật về vay nợ nước ngoài.

8. Thẩm quyền quyết định huy động vốn

1. Đối với các trường hợp huy động vốn trong nước thuộc kế hoạch huy động vốn hàng năm được duyệt do Giám đốc Quỹ quyết định trên cơ sở tính hiệu quả của việc sử dụng vốn huy động.

2. Đối với các trường hợp huy động vốn từ nước ngoài do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định về vay và trả nợ nước ngoài của Chính phủ.

3. Trường hợp huy động vốn phục vụ cho các phương án, dự án đặc biệt thuộc chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo chủ trương của tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

9. Lãi suất huy động

1. Lãi suất huy động vốn đối với từng khoản huy động do người có thẩm quyền quyết định huy động vốn quyết định nhưng không được vượt khung lãi suất trần cho vay đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và đảm bảo tính hiệu quả của việc sử dụng vốn huy động.

2. Trường hợp huy động hoặc vay nợ nước ngoài thì lãi suất huy động được thực hiện theo từng chương trình cụ thể và đảm bảo quy định về quản lý vay và trả nợ nước ngoài của Chính phủ.

3. Lãi suất huy động của trái phiếu theo từng phương án phát hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Trường hợp huy động vốn phục vụ cho các phương án dự án đặc biệt thuộc chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo chủ trương của tỉnh, lãi suất huy động do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

10. Thanh toán lãi huy động vốn

1. Hình thức tính lãi:

a) Đối với Hợp đồng huy động vốn từ các tổ chức trong nước, cá nhân trong và ngoài nước: Trả lãi theo định kỳ hàng tháng, quý, năm hoặc trả một lần khi đáo hạn theo yêu cầu của khách hàng.

b) Đối với Hợp đồng huy động vốn từ các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước: Trả lãi theo thỏa thuận với khách hàng.

c) Đối với trái phiếu Quỹ: Trả lãi hàng 6 tháng hoặc hàng năm và lãi không nhập gốc.

d) Trường hợp huy động vốn của các tổ chức nước ngoài phải theo quy định cụ thể đã thỏa thuận trong chương trình huy động giữa Quỹ và khách hàng đồng thời đảm bảo quy định về vay và trả nợ nước ngoài của Chính phủ.

đ) Lãi huy động có thể chi trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản tùy theo thỏa thuận giữa khách hàng và Quỹ trên cơ sở quy định về sử dụng tiền mặt và ngoại hối do nhà nước quy định.

2. Phương pháp tính lãi:

a) Lãi huy động được tính theo phương pháp tích số trên thời hạn của hợp đồng huy động. Lãi suất được quy định trên cơ sở tháng là 30 ngày hoặc năm là 360 ngày.

b) Trường hợp khách hàng có nhu cầu rút vốn trước hạn:

- Nếu không có thỏa thuận cụ thể trên hợp đồng huy động thì toàn bộ số vốn rút trước hạn sẽ hưởng lãi suất không kỳ hạn do Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam quy định (tại thời điểm rút vốn), số vốn còn lại (nếu có) được Quỹ bảo lưu lãi suất theo hợp đồng đã ký.

- Nếu đã có thỏa thuận theo khung trên hợp đồng huy động thì thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết.

 c) Trường hợp hợp đồng huy động đến hạn đúng vào ngày nghỉ giao dịch theo quy định của Nhà nước, nếu khách hàng yêu cầu tất toán trước ngày nghỉ giao dịch thì cách tính lãi theo như thông thường nhưng số ngày tính lãi là số ngày theo kỳ hạn trừ đi số ngày tất toán trước hạn.

11. Thủ tục huy động và hoàn trả nợ gốc

1. Thủ tục huy động đối với hợp đồng huy động vốn:

a) Thủ tục huy động:

- Khách hàng khi giao dịch với Quỹ về hợp đồng huy động vốn phải chứng minh năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự, cụ thể: Đối với tổ chức là Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, văn bản chứng minh người đại điện hợp pháp của tổ chức; Đối với cá nhân là Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

- Sau khi đảm bảo các điều kiện, khách hàng đăng ký chữ ký mẫu, mở tài khoản và ký hợp đồng huy động. Hợp đồng được lập thành 04 bản, 02 bản giao cho khách hàng và 02 bản lưu tại Quỹ.

b) Hoàn trả nợ gốc:

- Nợ gốc được thanh toán theo thỏa thuận quy định trong hợp đồng huy động. Khi đến hạn hoàn trả Quỹ thực hiện chuyển trả nợ gốc và lãi, ký thanh lý hợp đồng huy động.

- Nếu ngày đến hạn hoàn trả trùng với ngày nghỉ, ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật, việc chi trả gốc và lãi được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo đầu tiên.

c) Trong trường hợp Hợp đồng huy động vốn đến hạn nhưng khách hàng không đến rút tiền và không có yêu cầu gì khác, Quỹ sẽ tự động nhập lãi vào gốc và đáo hạn thêm một kỳ hạn tiếp theo với các nội dung như kỳ hạn ban đầu với cùng hình thức trả lãi.

2. Thủ tục huy động bằng trái phiếu Quỹ:

a) Thủ tục phát hành:

- Thủ tục phát hành theo đúng quy định tại phương án phát hành trái phiếu được duyệt.

- Khách hàng tham gia đầu tư trái phiếu Quỹ phải điền đủ các thông tin vào mẫu in sẵn bao gồm: Họ và tên, CMND, hộ chiếu (nếu là cá nhân), tên tổ chức, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu là tổ chức), địa chỉ, số lượng trái phiếu, số tiền,... Sau khi nộp tiền, khách hàng sẽ nhận được Giấy chứng nhận trái phiếu hoặc chứng chỉ trái phiếu do Quỹ phát hành ghi đủ các nội dung về quyền sở hữu theo quy định.

b) Hoàn trả nợ gốc:

- Quỹ sẽ hoàn trả nợ gốc trái phiếu cho khách hàng khi đến hạn theo quy định ghi trên trái phiếu khi phát hành bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

- Trường hợp trái phiếu của Quỹ được phát hành thông qua các tổ chức ủy thác hoặc niêm yết thì thực hiện theo quy định về phát hành và niêm yết trên thị trường chứng khoán.

c) Đối với trái phiếu khi đến hạn nhưng khách hàng không đến rút và không có yêu cầu gì khác, Quỹ sẽ giữ hộ khách hàng và không tính lãi kể từ khi đáo hạn đến ngày khách hàng đến nhận tiền.

12. Ủy quyền trong quan hệ huy động vốn

Trường hợp khách hàng ủy quyền cho bên thứ ba (bên được ủy quyền) đến quan hệ giao dịch với Quỹ về Hợp đồng huy động vốn hoặc trái phiếu Quỹ phải đảm bảo các thủ tục sau:

1. Đối với chủ tài khoản là cá nhân:

a) Phải xuất trình hợp đồng huy động vốn, Giấy chứng nhận trái phiếu hoặc chứng chỉ trái phiếu do Quỹ phát hành.

b) Văn bản chứng minh năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của bên được ủy quyền: nếu là cá nhân là giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; nếu là tổ chức là Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và văn bản chứng minh người đại điện hợp pháp.

c) Văn bản ủy quyền có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

2. Đối với chủ tài khoản là tổ chức:

a) Phải xuất trình hợp đồng huy động vốn, Giấy chứng nhận trái phiếu hoặc chứng chỉ trái phiếu do Quỹ phát hành;

b) Có giấy ủy quyền của chủ tài khoản;

c) Người được ủy quyền phải là thành viên của tổ chức đó;

d) Trong trường hợp thay đổi chủ tài khoản, tổ chức đó phải đến Quỹ để làm thủ tục mở lại tài khoản theo qui định của Quỹ.

13. Thừa kế trong quan hệ huy động vốn

1. Khi cá nhân chủ sở hữu hợp đồng huy động vốn hoặc trái phiếu Quỹ giao thừa kế cho người khác, đã chết hoặc tòa án tuyên bố đã chết, Quỹ sẽ hoàn trả vốn huy động và lãi (nếu có) cho người thừa kế theo di chúc hoặc người thừa kế theo pháp luật.

a) Thừa kế theo di chúc: Người thừa kế theo di chúc phải xuất trình giấy tờ sau:

- Hợp đồng huy động vốn, giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ trái phiếu do Quỹ phát hành.

- CMND hoặc hộ chiếu của người thừa kế, người nhận thừa kế.

- Giấy đề nghị rút tiền (theo mẫu).

- Giấy khai tử hoặc quyết định tuyên bố là đã chết của người chủ sở hữu hợp đồng huy động, trái phiếu Quỹ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực của Ủy ban nhân dân có thẩm quyền).

- Bản di chúc hợp pháp (bản chính).

- Trường hợp di chúc chỉ định nhiều người thừa kế thì phải có giấy đồng ý của các người thừa kế ủy quyền cho một người đứng ra nhận tiền, có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc tất cả người thừa kế cùng đến Quỹ ký vào đơn xin rút tiền đồng thời ủy nhiệm một người nhận tiền.

b) Thừa kế theo pháp luật: Người thừa kế theo pháp luật phải xuất trình giấy tờ sau:

- Hợp đồng huy động vốn, giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ trái phiếu do Quỹ phát hành.

- CMND hoặc hộ chiếu của người thừa kế, người nhận thừa kế.

- Giấy đề nghị rút tiền (theo mẫu).

- Giấy khai tử hoặc quyết định tuyên bố là đã chết của người chủ sở hữu hợp đồng huy động, trái phiếu Quỹ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực của Ủy ban nhân dân có thẩm quyền).

- Giấy ủy quyền người nhận tiền của các người đồng thừa kế theo quy định của pháp luật, có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc tất cả người thừa kế cùng đến Quỹ ký vào đơn xin rút tiền đồng thời ủy nhiệm một người nhận tiền.

c) Một trong các tài liệu để chứng minh mối quan hệ được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật là: Giấy kết hôn; giấy khai sinh; giấy chứng nhận là cha, mẹ, con nuôi; hoặc giấy xác nhận của công an địa phương, chính quyền địa phương về mối quan hệ giữa người sở hữu tiền gửi, trái phiếu đã chết và người được thừa kế. Trường hợp người được thừa kế theo pháp luật đã chết thì phải có giấy chứng tử do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp cá nhân chủ sở hữu hợp đồng huy động vốn hoặc trái phiếu Quỹ mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật thì người giám hộ theo quy định của pháp luật hoặc người được cử làm giám hộ khi nhận vốn huy động tại Quỹ phải xuất trình giấy tờ sau:

- Hợp đồng huy động vốn, giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ trái phiếu do Quỹ phát hành.

- CMND hoặc hộ chiếu của người giám hộ.

- Giấy đề nghị rút tiền có xác nhận của chính quyền địa phương.

- Các tài liệu chứng minh quan hệ đủ tư cách là người giám hộ theo quy định của pháp luật.

- Quyết định của tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự của người sở hữu tiền gửi, trái phiếu (bản chính hoặc bản sao có chứng thực của Ủy ban nhân dân có thẩm quyền).

3. Trường hợp cá nhân chủ sở hữu hợp đồng huy động vốn hoặc trái phiếu Quỹ bị tuyên bố mất tích theo quyết định của tòa án thì người quản lý tài sản theo quy định của pháp luật hoặc người được chỉ định để quản lý tài sản, khi nhận vốn huy động tại Quỹ phải xuất trình giấy tờ sau:

- Hợp đồng huy động vốn, giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ trái phiếu do Quỹ phát hành.

- CMND hoặc hộ chiếu của người quản lý tài sản.

- Giấy đề nghị rút tiền có xác nhận của chính quyền địa phương.

- Các tài liệu chứng minh quan hệ đủ tư cách là người quản lý tài sản theo quy định của pháp luật.

- Quyết định của tòa án tuyên bố là mất tích của người chủ sở hữu vốn huy động (bản chính hoặc bản sao có chứng thực của Ủy ban nhân dân có thẩm quyền).

4. Trường hợp có tranh chấp về việc thừa kế, việc giải quyết phải tuân theo quyết định của tòa án.

5. Trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo quy định của pháp luật hoặc có nhưng từ chối quyền hưởng thừa kế thì sổ tiết kiệm sẽ thuộc sở hữu Nhà nước.

Nguồn: Quy chế huy động vốn Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh