Cho vay đầu tư

08/08/2016 15:43 Số lượt xem: 909

       Quỹ được cho vay, cho vay hợp vốn đối với các dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh do UBND tỉnh ban hành theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP. Cụ thể:

1. Đối tượng cho vay:

a) Đối tượng cho vay là các dự án đầu tư thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh đã được UBND tỉnh ban hành theo quy định.

b) Căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 37/2013/NĐ-CP), hàng năm hoặc trong từng thời kỳ, UBND tỉnh ban hành Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh sau khi có ý kiến chấp thuận của Hội đồng nhân dân tỉnh.

c) Căn cứ vào danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh đã được ban hành, Quỹ lựa chọn, thẩm định và quyết định cho vay các dự án cụ thể nếu đáp ứng các điều kiện cho vay theo quy định.

2. Điều kiện cho vay: Quỹ chỉ cho vay khi chủ đầu tư bảo đảm có đủ các điều kiện sau đây:

a) Đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật.

b) Có phương án sản xuất, kinh doanh có lãi và phương án bảo đảm trả được nợ.

c) Có cam kết mua bảo hiểm đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc tại một công ty bảo hiểm được phép hoạt động tại Việt Nam.

d) Chủ đầu tư là các tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

3. Thời hạn cho vay:Thời hạn cho vay được xác định theo khả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư nhưng tối đa là 15 năm. Trường hợp đặc biệt vay trên 15 năm, UBND tỉnh quyết định.

4. Lãi suất cho vay:

a) Lãi suất cho vay của Quỹ được xác định theo nguyên tắc không thấp hơn lãi suất huy động bình quân của các nguồn vốn huy động, đảm bảo bù đắp phí quản lý, các chi phí khác có liên quan đến hoạt động cho vay của Quỹ và bảo toàn, phát triển nguồn vốn chủ hữu.

b) Hàng năm hoặc trong từng thời kỳ, căn cứ nguyên tắc xác định lãi suất theo quy định trên, Giám đốc Quỹ tính toán, tŕnh Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt và báo cáo UBND tỉnh ra quyết định ban hành mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ.

c) Quỹ quyết định mức lãi suất cho vay đối với từng dự án cụ thể, nhưng không được thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu do UBND tỉnh quyết định theo quy định.

d) Trường hợp UBND tỉnh quyết định cho vay dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo quy định với mức lãi suất thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu đã được quy định, UBND tỉnh chịu trách nhiệm cấp bù phần chênh lệch giữa mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ và lãi suất chỉ định cho vay đối với dự án đó.

e) Trường hợp UBND tỉnh quyết định chương trình hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với một dự án cụ thể thì phải đảm bảo các điều kiện sau:

e.1) Đối tượng được nhận hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là chủ đầu tư vào dự án thuộc Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh theo quy định.

e.2) UBND tỉnh ban hành quyết định hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với từng dự án cụ thể, trong đó phải quy định rõ: Đối tượng được nhận hỗ trợ; phương thức, thời điểm và mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư; nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ trong việc thẩm định dự án và giải ngân hỗ trợ lãi suất sau đầu tư; nghĩa vụ, trách nhiệm của đối tượng được nhận hỗ trợ và của các bên có liên quan khác.

e.3) UBND tỉnh có trách nhiệm bố trí đầy đủ nguồn cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho Quỹ theo quy định, đảm bảo không ảnh hưởng đến nguồn vốn hoạt động của Quỹ.

g) Đối với dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của các nhà tài trợ quốc tế có quy định về lãi suất cho vay khác với quy định đã được ban hành thì thực hiện theo các quy định tại thỏa thuận đã ký kết với nhà tài trợ.

h) Lãi suất cho vay vốn đối với từng phương án, dự án được xác định không thay đổi trong suốt thời gian vay vốn. Trường hợp đặc biệt, do UBND tỉnh xem xét quyết định.

i) Lãi suất cho vay lại đối với các dự án sử dụng nguồn vốn vay ODA thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý vay và trả nợ nước ngoài.

k) Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn ghi trong hợp đồng tín dụng.

5. Giới hạn cho vay:

a) Giới hạn cho vay đối với một dự án không được vượt quá 20% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thời điểm thực hiện và không vượt quá 80% tổng vốn đầu tư của dự án. Trường hợp Quỹ thực hiện đồng thời đầu tư trực tiếp và cho vay đối với một dự án thì tổng giới hạn đầu tư trực tiếp và cho vay không được vượt quá 30% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thời điểm thực hiện.

b) Tổng mức dư nợ cho vay đối với một khách hàng của Quỹ không được vượt quá 25% vốn chủ sở hữu của Quỹ.

c) Đối với dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của các nhà tài trợ quốc tế có quy định về giới hạn cho vay khác với quy định này thì thực hiện theo các quy định tại thỏa thuận đã ký kết với nhà tài trợ.

6. Thẩm quyền quyết định cho vay đầu tư:

a) Mức vốn cho vay đối với một dự án trên 15% vốn chủ sở hữu của Quỹ do UBND tỉnh quyết định.

b) Mức vốn cho vay đối với một dự án đến 15% vốn chủ sở hữu của Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định.

7. Bảo đảm tiền vay: Căn cứ vào đặc điểm của từng phương án, dự án đầu tư, Quỹ lựa chọn một, một số hoặc tất cả các biện pháp bảo đảm tiền vay sau:

a) Cầm cố, thế chấp tài sản của chủ đầu tư.

b) Cầm cố, thế chấp bằng tài sản hình thành từ nguồn vốn vay.

c) Bảo lãnh của bên thứ ba.

d) Các biện pháp bảo đảm tiền vay khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

đ) Trường hợp đặc biệt, cho vay không có tài sản bảo đảm do UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật hiện hành.

8. Hợp vốn cho vay:

a) Quỹ được làm đầu mối cho vay hợp vốn hoặc cùng hợp vốn với các Quỹ đầu tư phát triển địa phương khác, tổ chức tín dụng và tổ chức khác để cho vay dự án.

b) Trường hợp thực hiện cho vay hợp vốn đối với dự án không thuộc địa bàn tỉnh, thành phố nơi Quỹ hoạt động thì việc cho vay hợp vốn phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:

b.1) Dự án phải thuộc Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh theo quy định.

b.2) Dự án có tính chất hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội liên vùng, bao gồm cả địa phương nơi Quỹ hoạt động.

b.3) Được Chủ tịch UBND cấp tỉnh của Quỹ đầu tư phát triển địa phương cho vay hợp vốn ở ngoài địa bàn tỉnh, thành phố chấp thuận.

b.4) Việc cho vay hợp vốn phải lập thành hợp đồng với các điều kiện, điều khoản tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

b.5) Lãi suất cho vay hợp vốn do các Quỹ đầu tư phát triển cho vay hợp vốn tự quyết định, được thể hiện trong hợp đồng và phải đảm bảo không thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu của từng Quỹ theo quy định.

c) Việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với hoạt động cho vay đầu tư thực hiện theo quy định áp dụng cho các tổ chức tín dụng.

9. Xử lý rủi ro, thẩm quyền xử lý:

a) Rủi ro xảy ra cho các dự án vay vốn của Quỹ do nguyên nhân khách quan được xử lý như sau:

a.1) Trường hợp do chính sách Nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của dự án mà dẫn đến việc chủ đầu tư gặp khó khăn trong trả nợ vay thì chủ đầu tư được xem xét gia hạn nợ; xoá, giảm lãi tiền vay; khoanh nợ.

a.2) Trường hợp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn do nguyên nhân khách quan gây thiệt hại tài sản mà chủ đầu tư không trả được nợ và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, thì việc xử lý rủi ro được thực hiện theo trình tự như sau:

a.2.1) Sử dụng các nguồn tài chính của chủ đầu tư theo quy định để thu hồi nợ.

a.2.2) Tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có).

a.2.3) Được xem xét, xoá nợ một phần hoặc toàn bộ số nợ vay còn lại.

b) Thẩm quyền xử lý rủi ro

b.1) Cấp nào quyết định cho vay thì quyết định gia hạn nợ. Thời gian gia hạn nợ tối đa không vượt quá 1/3 thời hạn của khoản vay.

b.2) Hội đồng quản lý quyết định việc xoá nợ lãi.

b.3) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc khoanh nợ, xoá nợ gốc; trường hợp xoá nợ, sau khi quyết định, Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh cấp bổ sung vốn cho Quỹ.

b.4) Việc xử lý rủi ro được thực hiện theo quy chế trích lập dự phòng và xử lý rủi ro do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành.

Nội dung hoạt động cho vay cụ thể được thực hiện theo Quy chế và Quy trình nghiệp vụ cho vay đầu tư do Hội đồng quản lý ban hành.

Nguồn: Điều lệ Qũy Đầu tư phát triển tỉnh Bắc NInh